Báo giá kệ kho hàng 2026 và cách đọc một bản báo giá cho đúng
Ba nhà cung cấp cùng báo giá kệ Selective. Một bên ghi 480.000đ, một bên 2.300.000đ, một bên 1.500.000đ. Cả ba đều đúng – vì họ đang tính theo ba đơn vị khác nhau. Đây là lý do khiến việc so sánh báo giá kệ kho hàng 2026 thường dẫn tới quyết định sai, và cũng là phần bài viết này tập trung xử lý: bảng giá đầy đủ trước, sau đó là cách quy đổi để so sánh cho đúng.
Bảng giá kệ kho hàng Navavina 2026
| Hệ kệ | Đơn vị tính | Mức giá tham khảo |
|---|---|---|
| Kệ Selective | Vị trí pallet | 1.200.000 – 2.500.000 đ |
| Kệ Double Deep | Vị trí pallet | 1.500.000 – 3.000.000 đ |
| Kệ Drive-in / Drive-through | Vị trí pallet | 1.800.000 – 3.500.000 đ |
| Kệ VNA | Vị trí pallet | 2.500.000 – 4.500.000 đ |
| Kệ Radio Shuttle | Vị trí pallet + robot | 3.500.000 – 6.000.000 đ, cộng 250 – 500 triệu mỗi shuttle |
| Kệ trượt con lăn | Vị trí pallet | 3.000.000 – 6.000.000 đ |
| Kệ trung tải | Bộ | 1.200.000 – 2.500.000 đ |
| Kệ tay đỡ | Bộ | 6.000.000 – 15.000.000 đ |
| Kệ sàn Mezzanine | m² sàn | 1.800.000 – 3.500.000 đ |
Giá trên áp dụng cho cấu hình tiêu chuẩn, chưa bao gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Đây là khoảng giá để lập dự toán sơ bộ – con số chính thức phải dựa trên tải trọng, chiều cao và số lượng thực tế của từng kho.
Vì sao hai báo giá cùng loại kệ lại chênh nhau nhiều lần
Trên thị trường hiện có bốn cách tính giá song song, và không có chuẩn chung nào bắt buộc phải ghi rõ đang dùng cách nào.
| Đơn vị tính | Nghĩa là gì | Thường gặp ở |
|---|---|---|
| Theo vị trí pallet | Giá cho một chỗ đặt pallet trên hệ kệ | Kệ pallet tải nặng, dự án quy mô lớn |
| Theo bộ (khoang kệ) | Giá cho một khoang, gồm nhiều vị trí pallet và nhiều tầng | Kệ trung tải, kệ V lỗ, đơn hàng nhỏ |
| Theo tầng | Giá cho một tầng chứa hàng | Kệ tay đỡ, kệ khuôn, kệ sàn |
| Theo m² | Giá cho mỗi mét vuông mặt sàn | Sàn Mezzanine, sàn thao tác |
Chênh lệch giữa hai cách đầu là chỗ dễ nhầm nhất. Một khoang kệ Selective tiêu chuẩn chứa 2 – 3 pallet mỗi tầng và có 3 – 5 mức chứa hàng, tức một “bộ” có thể tương đương 6 đến 15 vị trí pallet.
Ví dụ quy đổi cụ thể
Một khoang kệ đặt 3 pallet mỗi tầng, có 4 mức chứa hàng, tương đương 12 vị trí pallet.
Báo giá A ghi 1.500.000đ mỗi vị trí pallet. Quy ra một khoang: 18.000.000đ. Báo giá B ghi 2.500.000đ mỗi bộ. Quy ra mỗi vị trí pallet: khoảng 208.000đ.
Chênh lệch hơn bảy lần cho hai con số cùng gắn nhãn “kệ Selective”. Con số thấp gần như chắc chắn đang tính một cấu hình khác: ít tầng hơn, tải trọng thấp hơn, hoặc là giá khoang nối tiếp thay vì khoang đầu tiên.
Điểm kỹ thuật cần biết: khoang đầu và khoang nối tiếp không cùng giá. Hai khoang kệ liền nhau dùng chung một khung chân. Vì vậy khoang đầu tiên phải tính hai khung, các khoang sau chỉ tính thêm một khung. Chênh lệch giữa hai loại khoang này thường ở mức vài chục phần trăm. Khi báo giá không ghi rõ đang tính loại nào, con số nhìn thấy sẽ luôn nghiêng về phía có lợi cho người báo.
Cách xử lý đơn giản nhất khi đi hỏi giá nhiều nơi: yêu cầu tất cả cùng báo theo tổng số vị trí pallet của toàn hệ thống, kèm tải trọng và chiều cao thống nhất. Khi đó mọi báo giá mới nằm trên cùng một mặt bằng so sánh.
Chi phí một dự án kệ kho gồm những gì
Giá kệ chỉ là một phần của tổng chi phí. Bảng dưới liệt kê các hạng mục thường xuất hiện, để doanh nghiệp kiểm tra xem báo giá nhận được đã bao gồm những gì.
| Hạng mục | Nội dung | Hay bị bỏ sót không? |
|---|---|---|
| Vật tư hệ kệ | Khung chân, beam, thanh giằng, thanh support, mâm tầng | Không – luôn có |
| Phụ kiện an toàn | Bảo vệ chân kệ, chặn pallet, biển báo tải trọng, lưới chống rơi | Rất hay bị bỏ |
| Vận chuyển | Đưa vật tư đến chân công trình | Thường ghi “báo sau” |
| Lắp đặt | Nhân công, thiết bị nâng, thời gian thi công | Cần hỏi rõ có hay không |
| Hồ sơ kỹ thuật | Bản vẽ layout, bản vẽ chi tiết, thuyết minh tải trọng | Rất hay bị bỏ |
| Xử lý nền | Chỉ phát sinh nếu nền không đạt yêu cầu | Chỉ lộ ra sau khảo sát |
| Thuế | VAT theo quy định hiện hành | Cần ghi rõ đã gồm hay chưa |
Hai hạng mục gạch đầu dòng đáng chú ý nhất là phụ kiện an toàn và hồ sơ kỹ thuật. Cả hai đều có giá trị nhỏ so với tổng dự án nhưng lại là thứ quyết định hệ kệ vận hành an toàn được bao lâu. Một báo giá không có hai mục này thường rẻ hơn trên giấy, nhưng chênh lệch sẽ quay lại dưới dạng chi phí thay khung chân bị móp sau vài mùa.
8 mục bắt buộc phải có trong một bản báo giá đọc được
Nếu báo giá thiếu bất kỳ mục nào dưới đây, doanh nghiệp không thể so sánh nó với báo giá khác một cách công bằng:
- Tổng số vị trí pallet hoặc tổng số bộ, ghi rõ đơn vị.
- Tải trọng thiết kế, phân biệt rõ tải trên mỗi pallet, mỗi tầng và mỗi khung.
- Kích thước hệ kệ: chiều cao tổng, số mức chứa hàng, chiều dài beam, chiều sâu khung.
- Quy cách vật tư: mác thép, độ dày thân trụ và beam.
- Phương pháp xử lý bề mặt: sơn tĩnh điện hay mạ kẽm, độ dày lớp phủ.
- Danh mục phụ kiện an toàn kèm số lượng.
- Phạm vi công việc: có gồm vận chuyển, lắp đặt, hồ sơ bàn giao hay không.
- Điều khoản bảo hành, đặc biệt là phần loại trừ đối với hư hỏng do va chạm xe nâng.
Riêng mục tải trọng, cần hỏi thêm một câu: giới hạn độ võng thiết kế của beam là bao nhiêu. Thông lệ ngành là Δ ≤ L/200 – thanh beam dài 2.500mm thì độ võng cho phép khoảng 12,5mm. Nhà cung cấp trả lời được câu này là nhà cung cấp có tính toán kết cấu thật, không chỉ bán theo bảng giá có sẵn.
Bốn yếu tố tác động đến giá năm 2026
Giá thép cán nguội. Đây là thành phần chi phí lớn nhất và biến động theo thị trường, nên hầu hết báo giá chỉ có hiệu lực trong 15 – 30 ngày. Cần kiểm tra thời hạn hiệu lực ghi trên báo giá trước khi so sánh giữa các thời điểm khác nhau.
Tải trọng thiết kế. Yếu tố nhạy nhất. Tăng tải trọng thiết kế thường đội chi phí nhiều hơn tăng chiều cao, vì phải nâng cấp cả beam lẫn khung chân.
Chiều cao hệ thống. Kệ càng cao thì yêu cầu về khung chân, giằng và độ phẳng nền càng khắt khe, đồng thời chi phí lắp đặt cũng tăng theo.
Mức độ tự động hóa. Chênh lệch giữa hệ tĩnh và hệ có robot shuttle là khoảng cách lớn nhất trong toàn bộ bảng giá, vì phải cộng thêm phần robot, ray dẫn, trạm sạc và hệ điều khiển.
Ước tính nhanh chi phí theo quy mô kho
Bảng dưới dùng để lập dự toán sơ bộ trước khi có khảo sát chính thức. Cách tính: số vị trí pallet nhân với đơn giá của hệ kệ tương ứng ở bảng đầu bài.
| Quy mô kho | Số vị trí pallet tham khảo | Hệ kệ thường chọn |
|---|---|---|
| Kho nhỏ dưới 500m² | 300 – 600 | Selective hoặc kệ trung tải |
| Kho vừa 500 – 1.500m² | 600 – 2.000 | Selective, kết hợp Double Deep ở khu dự trữ |
| Kho lớn 1.500 – 3.000m² | 2.000 – 5.000 | Selective cho khu đệm, Drive-in cho khu lưu trữ chính |
| Kho trên 3.000m² | Trên 5.000 | Cân nhắc VNA hoặc Radio Shuttle |
Số vị trí pallet ở cột giữa tính theo mật độ khoảng 1,25 vị trí trên mỗi mét vuông với hệ Selective và chiều cao lưu trữ 8m; cách tính chi tiết có trong bài về kệ công nghiệp và thiết kế kho chứa hàng.
Một lưu ý khi so sánh phương án: hệ kệ mật độ cao có đơn giá mỗi vị trí pallet cao hơn nhưng cần ít diện tích hơn cho cùng lượng hàng. Nếu doanh nghiệp đang phải thuê thêm kho, phần diện tích tiết kiệm được thường bù lại chênh lệch đầu tư trong khoảng một đến hai năm.
Cách Navavina lập báo giá
Navavina có 20 năm sản xuất kệ kho công nghiệp, đạt chứng nhận ISO 9001:2015, nhà máy tại Khu phố Bình Đáng, phường Bình Hòa, TP. Hồ Chí Minh. Báo giá được lập sau bước khảo sát mặt bằng, kèm bản vẽ layout và thuyết minh tải trọng – tức doanh nghiệp nhận được đồng thời con số và cơ sở của con số đó, thay vì chỉ một mức giá.
Cách làm này giải quyết đúng vấn đề nêu ở đầu bài: khi báo giá đi kèm bản vẽ ghi rõ số vị trí pallet, tải trọng thiết kế và quy cách vật tư, doanh nghiệp có thể đặt bản vẽ đó cạnh báo giá của bất kỳ đơn vị nào khác để đối chiếu từng dòng.
Dải sản phẩm phủ từ kệ trung tải cho khu picking, kệ Selective và Drive-in cho khu lưu trữ, Radio Shuttle cho kho tự động hóa, đến pallet sắt đặt lên chính hệ kệ đó – nên một dự án chỉ cần một báo giá, không phải ghép nhiều nguồn rồi tự xử lý phần chênh lệch dung sai giữa các nhà cung cấp.
Về dự án đã triển khai, Navavina có hệ thống cho Toyota, Isuzu, Hyosung, CJ Korea Express, An Cường, ORION, SAE-A và JS Vina, trong đó có công trình kệ Selective 5.000 vị trí pallet. Danh mục đầy đủ có tại thư viện dự án.
